Tặng VOUCHER 50.000Đ dành cho khách hàng mới
Xem Thêm
Hotline hỗ trợ
0909 999 999
Tài khoản
Diclofenac 75mg (H/100V) - VAC
(0)
74025591
24.000 ₫
Mua 2 chai Nước súc miệng Tặng 1 Xịt thơm miệng
Khi mua đơn hàng bất kì có Bọt vệ sinh Mây Hồng
Kem chống nắng Thiên nhiên khi mua trên website
Nhận HSV Point cho mỗi lần mua
Cam kết hàng chính hãng
Miễn phí giao hàng, tối đa 44k
Tên thuốc: Diclofenac 75 mg Vacophar.
Hoạt chất: Diclofenac.
Hàm lượng: 75 mg.
Dạng bào chế: Đang cập nhật.
Quy cách đóng gói: Đang cập nhật.
Nhà sản xuất: Công ty Cổ phần Dược Vacopharm.
Nhóm thuốc: Thuốc chống viêm không steroid (NSAID).
Phân loại: Thuốc giảm đau, chống viêm.
Mỗi đơn vị thuốc chứa:
Diclofenac: 75 mg.
Tá dược: Đang cập nhật.
Diclofenac là hoạt chất thuộc nhóm thuốc chống viêm không steroid (NSAID), có tác dụng giảm đau và chống viêm thông qua cơ chế ức chế tổng hợp prostaglandin.
Diclofenac có tác dụng giảm đau, chống viêm và hỗ trợ cải thiện các triệu chứng sưng, đau liên quan đến một số bệnh lý cơ xương khớp. Thuốc tác động bằng cách ức chế enzym cyclooxygenase (COX), từ đó làm giảm quá trình tổng hợp prostaglandin tham gia vào phản ứng viêm và cảm giác đau.
Hiệu quả điều trị phụ thuộc vào tình trạng bệnh, dạng bào chế và đáp ứng của từng người bệnh.
Diclofenac có thể được chỉ định trong các trường hợp sau, tùy theo dạng bào chế và hướng dẫn sử dụng của chế phẩm:
Bệnh lý xương khớp: Hỗ trợ giảm đau và viêm trong một số trường hợp thoái hóa khớp, viêm khớp dạng thấp.
Viêm cột sống dính khớp: Giảm đau và cứng khớp theo chỉ định của bác sĩ.
Đau cơ và đau xương khớp: Hỗ trợ giảm đau do viêm hoặc tổn thương mô mềm.
Đau sau chấn thương: Giảm đau và viêm trong một số trường hợp phù hợp.
Đau sau phẫu thuật: Có thể được sử dụng trong kiểm soát đau khi có chỉ định chuyên môn.
Một số tình trạng đau cấp tính khác: Tùy nguyên nhân và đánh giá của bác sĩ.
Diclofenac chủ yếu giúp kiểm soát triệu chứng, không thay thế điều trị nguyên nhân gây bệnh.
Liều dùng diclofenac phụ thuộc vào bệnh lý, mức độ đau, dạng bào chế, tình trạng sức khỏe và các thuốc dùng kèm.
Người lớn: Liều dùng cần được xác định theo chỉ định của bác sĩ và hướng dẫn sử dụng của chế phẩm cụ thể.
Người cao tuổi: Cần thận trọng, sử dụng liều thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất phù hợp.
Người suy gan hoặc suy thận: Cần được đánh giá trước khi sử dụng.
Trẻ em: Không tự ý sử dụng chế phẩm diclofenac 75 mg cho trẻ khi chưa có hướng dẫn phù hợp.
Không thể xác định lịch dùng cụ thể chỉ dựa vào hàm lượng 75 mg vì liều dùng còn phụ thuộc vào dạng bào chế và đặc tính giải phóng dược chất. Không tự ý tăng liều hoặc kéo dài thời gian điều trị.
Sử dụng thuốc theo đúng đường dùng ghi trên bao bì.
Nếu là dạng uống, dùng theo hướng dẫn của bác sĩ hoặc dược sĩ; việc uống cùng thức ăn có thể giúp giảm khó chịu ở dạ dày nhưng không loại bỏ nguy cơ loét hoặc xuất huyết tiêu hóa.
Nếu là viên giải phóng kéo dài hoặc viên bao tan trong ruột, cần tuân thủ hướng dẫn riêng của chế phẩm; không tự ý nghiền hoặc nhai viên thuốc.
Dùng liều thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất cần thiết.
Không tự ý phối hợp với các thuốc chống viêm không steroid khác.
Không sử dụng diclofenac trong các trường hợp sau:
Quá mẫn với diclofenac hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Từng xuất hiện hen, phù mạch, nổi mề đay hoặc phản ứng dị ứng sau khi sử dụng aspirin hay thuốc chống viêm không steroid khác.
Loét dạ dày – tá tràng đang tiến triển hoặc xuất huyết tiêu hóa.
Tiền sử xuất huyết hoặc thủng đường tiêu hóa liên quan đến điều trị bằng thuốc chống viêm không steroid.
Suy tim nặng.
Suy gan nặng hoặc suy thận nặng theo chống chỉ định của chế phẩm.
Bệnh tim thiếu máu cục bộ, bệnh động mạch ngoại biên hoặc bệnh mạch máu não thuộc nhóm chống chỉ định theo thông tin kê đơn.
Phụ nữ trong ba tháng cuối thai kỳ.
Cần kiểm tra tờ hướng dẫn sử dụng chính thức để xác định đầy đủ các chống chỉ định của chế phẩm Diclofenac 75 mg Vacophar cụ thể.
Trong quá trình sử dụng diclofenac, người bệnh có thể gặp một số tác dụng không mong muốn như:
Tiêu hóa: Đau bụng, buồn nôn, nôn, khó tiêu, tiêu chảy; có thể xảy ra loét, xuất huyết hoặc thủng đường tiêu hóa.
Thần kinh: Đau đầu, chóng mặt hoặc buồn ngủ.
Da và dị ứng: Phát ban, ngứa, nổi mề đay; hiếm gặp phản ứng da nghiêm trọng.
Tim mạch: Tăng huyết áp, phù và tăng nguy cơ biến cố huyết khối tim mạch, đặc biệt khi dùng liều cao hoặc kéo dài.
Gan: Tăng men gan hoặc tổn thương gan.
Thận: Suy giảm chức năng thận, giữ nước hoặc phù, nhất là ở người có bệnh thận từ trước.
Huyết học: Một số rối loạn tế bào máu hiếm gặp.
Ngừng sử dụng thuốc và đến cơ sở y tế ngay nếu xuất hiện nôn ra máu, đi ngoài phân đen, đau ngực, khó thở, sưng mặt, phát ban phồng rộp hoặc vàng da.
Diclofenac có thể tương tác với một số thuốc, làm tăng nguy cơ tác dụng không mong muốn hoặc ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị.
Thuốc chống đông máu và thuốc chống kết tập tiểu cầu: Có thể làm tăng nguy cơ chảy máu.
Các thuốc chống viêm không steroid khác và aspirin: Tăng nguy cơ loét, xuất huyết tiêu hóa và các tác dụng không mong muốn khác.
Thuốc lợi tiểu và thuốc điều trị tăng huyết áp: Diclofenac có thể làm giảm hiệu quả điều trị và ảnh hưởng đến chức năng thận.
Digoxin: Có thể làm tăng nồng độ digoxin trong máu.
Lithium: Có thể làm tăng nồng độ lithium và nguy cơ độc tính.
Methotrexate: Có thể làm tăng nguy cơ độc tính của methotrexate.
Cyclosporin hoặc tacrolimus: Có thể làm tăng nguy cơ tổn thương thận.
Corticosteroid: Có thể làm tăng nguy cơ loét và xuất huyết tiêu hóa.
Rượu, bia: Có thể làm tăng nguy cơ kích ứng và xuất huyết đường tiêu hóa.
Thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ về tất cả thuốc kê đơn, thuốc không kê đơn và thực phẩm chức năng đang sử dụng trước khi điều trị.
Không sử dụng vượt quá liều được chỉ định hoặc tự ý kéo dài thời gian điều trị.
Diclofenac có thể làm tăng nguy cơ biến cố tim mạch, đặc biệt khi sử dụng liều cao hoặc kéo dài.
Thận trọng ở người có tiền sử loét dạ dày, xuất huyết tiêu hóa hoặc bệnh lý đường tiêu hóa.
Người mắc bệnh tim mạch, tăng huyết áp, bệnh gan hoặc suy giảm chức năng thận cần được đánh giá trước khi sử dụng.
Người cao tuổi có nguy cơ gặp tác dụng không mong muốn trên đường tiêu hóa, tim mạch và thận cao hơn.
Tránh phối hợp với các thuốc chống viêm không steroid khác nếu chưa có chỉ định của bác sĩ.
Không sử dụng thuốc để tự điều trị kéo dài các triệu chứng đau không rõ nguyên nhân.
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
Phụ nữ mang thai: Chống chỉ định trong ba tháng cuối thai kỳ. Từ tuần thai thứ 20 trở đi, diclofenac chỉ được cân nhắc khi thật sự cần thiết dưới sự hướng dẫn của bác sĩ do nguy cơ ảnh hưởng đến thận và tuần hoàn của thai nhi.
Phụ nữ cho con bú: Cần tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng; lựa chọn thuốc phụ thuộc vào tình trạng bệnh và hướng dẫn chuyên môn.
Trẻ em: Chỉ sử dụng khi có chỉ định phù hợp với độ tuổi, cân nặng và dạng bào chế; không tự ý dùng chế phẩm 75 mg cho trẻ.
Người cao tuổi: Sử dụng thận trọng, với liều thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất.
Người suy gan hoặc suy thận: Cần được bác sĩ đánh giá trước khi dùng; tránh sử dụng nếu thuộc nhóm chống chỉ định.
Người có bệnh tim mạch: Cần cân nhắc kỹ lợi ích và nguy cơ trước khi sử dụng diclofenac.
Nếu quên một liều, hãy dùng theo hướng dẫn của bác sĩ khi nhớ ra, trừ khi đã gần thời điểm dùng liều tiếp theo. Nếu đã gần liều kế tiếp, bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc thông thường.
Không dùng gấp đôi liều để bù cho liều đã quên. Nếu thuốc được kê theo lịch cố định, hãy hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ khi chưa rõ cách xử trí.
Quá liều diclofenac có thể gây buồn nôn, nôn, đau bụng, xuất huyết tiêu hóa, suy giảm chức năng thận, tổn thương gan hoặc các biến chứng nghiêm trọng khác.
Nếu nghi ngờ dùng quá liều, cần đến cơ sở y tế ngay cả khi chưa có triệu chứng rõ ràng. Không tự gây nôn hoặc tự điều trị tại nhà. Việc xử trí cần được thực hiện theo đánh giá của nhân viên y tế.
Điều kiện bảo quản cụ thể: Đang cập nhật.
Bảo quản thuốc theo hướng dẫn ghi trên bao bì.
Tránh ánh sáng trực tiếp, nhiệt độ cao và độ ẩm không phù hợp.
Để thuốc xa tầm tay trẻ em.
Không sử dụng thuốc đã quá hạn hoặc có dấu hiệu biến đổi bất thường.
Tên sản phẩm: Diclofenac 75 mg Vacophar.
Hoạt chất: Diclofenac.
Hàm lượng: 75 mg.
Nhà sản xuất: Công ty Cổ phần Dược Vacopharm.
Dạng bào chế: Đang cập nhật.
Quy cách đóng gói: Đang cập nhật.
Số đăng ký lưu hành: Đang cập nhật.
Lưu ý: Diclofenac 75 mg là thuốc giảm đau, chống viêm thuộc nhóm NSAID. Thuốc có thể gây xuất huyết tiêu hóa, ảnh hưởng đến chức năng thận và làm tăng nguy cơ biến cố tim mạch. Sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ hoặc dược sĩ và đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
Đừng bỏ lỡ cơ hội săn những voucher hàng hiệu đẳng cấp mỗi tuần
Hỗ trợ phí ship rẻ nhất cho các quận, tỉnh thành trên cả nước.
Hỗ trợ phí ship rẻ nhất cho các quận, tỉnh thành trên cả nước.
Hỗ trợ phí ship rẻ nhất cho các quận, tỉnh thành trên cả nước.
Hỗ trợ phí ship rẻ nhất cho các quận, tỉnh thành trên cả nước.
© Bản quyền thuộc về Pancake | Cung cấp bới Pancake Việt Nam